Thông số kỹ thuật tấm bê tông nhẹ ST8 N-EPS
| Tiêu chí | Thông số |
| Tên sản phẩm | Tấm bê tông nhẹ ST8 N-EPS |
| Kích thước | Dài 2.44m × Rộng (cao) 61cm × Dày 8cm |
| Trọng lượng | Khoảng 90kg/tấm (±5kg) |
| Công nghệ | Bê tông nhẹ EPS |
| Tỷ trọng | Khoảng 800kg/m³ |
| Cấu tạo bề mặt | 2 mặt tấm xi măng chịu lực dày 3.5mm, bề mặt phẳng mịn |
| Cốt thép gia cường | 1 lớp thép D3 (3@175mm + 5@470mm) |
| Liên kết | 2 ngàm âm dương |
| Khả năng chịu lực | Phù hợp làm sàn và tường rào bê tông lắp ghép |
| Đặc tính nổi bật | Trọng lượng nhẹ, cách âm, cách nhiệt, chống thấm tốt, thi công nhanh |
| Ứng dụng | Làm sàn nhà, sàn nhà xưởng, sàn cải tạo, tường rào bê tông lắp ghép |
| Tiêu chuẩn | TCCS N-EPS 01:2026, TCVN 12302:2018, ISO 9001:2015 |
| Phạm vi cung cấp | Miền Nam, Miền Trung |
| Giá tham khảo | 580.000 đồng/tấm (giá tại kho, đã có VAT, chưa vận chuyển) |
Khi lên dự toán chi phí cho các hạng mục sàn nâng hay hàng rào lắp ghép, việc tìm kiếm một đơn vị cung cấp vật tư uy tín với mức giá bình ổn luôn là ưu tiên hàng đầu. Dòng tấm bê tông nhẹ ST8 chính hãng N-EPS sở hữu cấu tạo lõi thép D3 dẻo dai cùng bề mặt phẳng mịn, hiện đang là giải pháp được nhiều công trình tin dùng để tối ưu ngày công và giảm tải trọng móng. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật bảng báo giá vật tư mới nhất năm 2026 trực tiếp tại kho nhà máy, giúp bạn chủ động tính toán chi phí trước khi đặt mua.

Tấm bê tông nhẹ ST8 (hay còn gọi là tấm panel EPS ST8) là dòng cấu kiện bê tông đúc sẵn cao cấp mang thương hiệu N-EPS, chuyên dùng cho các giải pháp xây dựng lắp ghép hiện đại. Sản phẩm thuộc phân khúc tấm phẳng mịn thẩm mỹ cao, cấu tạo dạng Sandwich đặc chắc với lõi phối trộn xi măng, cát, hạt xốp EPS và được gia cường thêm một lớp lưới thép chịu lực bên trong. Đây là giải pháp vật lý tối ưu để thay thế tường gạch nung truyền thống, giúp công trình giảm tải trọng móng, cách âm, cách nhiệt tốt và rút ngắn tối đa thời gian thi công.

Tấm bê tông nhẹ ST8 được sản xuất đồng bộ trên dây chuyền công nghiệp hiện đại, đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng hình học và cơ lý:
– Kích thước hình học: Chiều dài 2.44m × Chiều rộng 61cm × Độ dày đặc chắc 8cm (80mm).
– Trọng lượng cấu kiện: Đạt mức 90kg/tấm (dung sai biến động cơ học ngoài công trường ±5kg).
– Tỷ trọng vật liệu: Đạt 800 kg/m³. Với chỉ số này, mảng tường vách bằng tấm ST8 nhẹ hơn từ 60% đến 70% so với tường gạch xây trát vữa thông thường.
– Cấu tạo kết cấu lõi thép:
• Lớp vỏ bảo vệ: 2 mặt ngoài bao phủ bởi tấm xi măng sợi chịu lực phẳng mịn dày 3.5mm, có thể sơn nước trực tiếp sau khi xử lý mối nối.
• Lớp lõi đặc: Hỗn hợp bê tông hạt xốp EPS li ti chiếm thể tích, giúp tăng khả năng chống nóng và tiêu âm.
• Lớp lõi thép chịu lực: Chính giữa tâm lõi gia cường 1 lớp thép D3 gia cường 3@175mm + 5@470mm, giúp cấu kiện chịu được ứng suất uốn dẻo dai, tải trọng động và áp lực gió lớn.
– Hệ thống liên kết: Hai cạnh chiều dài đúc sẵn hệ ngàm âm dương sâu và sắc nét, đảm bảo các tấm sập vào nhau kín khít, liên kết liền khối vững chãi.

>>>> Xem thêm: Tìm hiểu các dòng tấm bê tông nhẹ và siêu nhẹ đúc sẵn của N-EPS
Hiện tại, N-EPS đang áp dụng mức giá xuất xưởng đồng bộ cho dòng sản phẩm chuyên dụng này tại các hệ thống tổng kho sản xuất:
– Giá bán lẻ niêm yết: 550.000 VNĐ / tấm (tính ra chi phí vật tư bề mặt tương đương 370.000 VNĐ / m²).
– Chính sách cho đơn hàng lớn: Đối với các nhà thầu nhận công trình dự án, các chủ doanh nghiệp làm nhà xưởng diện tích lớn hoặc đại lý lấy hàng đều đặn, nhà máy sẽ có mức chiết khấu giảm giá trực tiếp trên mỗi khối lượng đơn hàng.
Mức giá trên được áp dụng trực tiếp tại boong xe ở kho nhà máy, chưa tính thuế VAT và chi phí xe tải trung chuyển đến địa điểm xây dựng. Do được sản xuất tự động hóa theo chuỗi cung ứng khép kín, giá thành sản phẩm luôn được giữ ở mức bình ổn, giúp người mua không phải chịu thêm các khoản phí chênh lệch qua đại lý trung gian.

>>>> Xem thêm: Tấm bê tông nhẹ T9 có tốt không? Ưu điểm nổi bật cần biết
Nhờ các đặc tính cơ học đầm chắc và dẻo dai, mã sản phẩm tấm bê tông nhẹ ST8 được định vị chuyên dụng cho các hạng mục công trình yêu cầu tính thẩm mỹ và độ chịu lực cao:
Đây là hạng mục ứng dụng phổ biến và thành công nhất của tấm ST8. Cấu kiện được xỏ lọt lòng từ trên xuống xếp chồng vào hệ Cột bê tông cốt thép chữ H đúc sẵn (Mã H8). Các tấm tự khóa ngàm vững chãi, tạo nên hệ tường rào láng mịn, kín đáo, khó bám nước và hạn chế tối đa tình trạng rêu mốc bám đen khi phơi nắng mưa ngoài trời.

Với lớp thép D3 gia cường, tấm bê tông nhẹ ST8 khi đặt lên hệ khung xà gồ thép hộp sẽ tạo ra một hệ sàn liền khối chịu tải cực tốt, không bị hiện tượng ọp ẹp hay rung võng chân. Thi công sạch sẽ bằng phương pháp lắp ghép khô, lắp xong có thể trực tiếp lát gạch men hoặc trải sàn gỗ ngay lập tức mà không cần đổ bê tông sàn deck.

Trọng lượng siêu nhẹ giúp giảm tải trọng đè nặng lên hệ móng cọc, hạn chế tối đa nguy cơ lún không đều gây nứt xé dọc thân tường, cực kỳ an toàn khi xây dựng tại các khu vực địa chất yếu, đất sình lầy ven sông.
>>>> Xem thêm: Tấm bê tông nhẹ T83 N-EPS chịu lực tốt, thi công nhanh
Để giúp bạn hình dung rõ cách tính toán chi phí và số lượng cần mua, tránh việc thừa thiếu vật tư ngoài công trường, hãy cùng làm một bài toán bóc tách khối lượng cụ thể cho hai hạng mục phổ biến dưới đây:
Giả sử bạn cần làm một sàn gác lửng cải tạo có kích thước chiều dài 6m và chiều rộng 5m (Tổng diện tích sàn là 30 m²).
– Bước 1: Tính số tấm ST8 cần mua
Bạn lấy tổng diện tích sàn cần làm chia cho diện tích độ phủ mặt của một tấm tiêu chuẩn (1 tấm ST8 có kích thước 2.44m × 0.61m = 1.488 m²).
• Phép tính: 30 / 1.488 = 20.16 tấm.
• Kết quả: Bạn cần đặt mua tròn 21 tấm ST8 (Đã bao gồm 1 tấm dư phòng cho các góc cắt lỡ).
– Bước 2: Chia khoảng cách thanh đà sắt đỡ sàn
Để đặt vừa khít 21 tấm này mà không phải cắt gọt nát vật tư, thợ hàn khung sắt hộp (loại 50mm × 100mm × 1.8mm) dọc theo chiều dài 6m của sàn. Khoảng cách đo từ tim thanh sắt này đến tim thanh sắt kia bắt buộc phải chia đều ở mức từ 611mm đến 612mm. Khi đó, các mép chiều rộng 61cm của tấm bê tông nhẹ ST8 sẽ gối vừa vặn lên tâm chịu lực của thanh sắt, giúp sàn không bị rung võng.

– Bước 1: Tính số khoang cột H
• Chiều dài tấm ST8 cố định là 2.44m. Để thả lọt lòng tấm vào cột, khoảng cách từ Tim cột này đến Tim cột kia khi đào móng phải đạt chuẩn là 2.50m (để đảm bảo khoảng hở lọt lòng giữa hai lòng cột đạt từ 2.45m đến 2.46m).
• Phép tính: 20 / 2.50 = 8 khoang rào. Như vậy bạn sẽ cần tổng cộng: 8 + 1 = 9 cây Cột chữ H đúc sẵn (Mã H8) để chôn móng.
– Bước 2: Tính số lượng tấm ST8 xếp chồng
• Với chiều cao tường rào mong muốn là 1.83m, bạn lấy chiều cao này chia cho chiều rộng (chiều cao khi xếp nằm) của một tấm ST8 là 61cm (0.61m).
• Phép tính: 1.83 / 0.61 = 3 tấm xếp chồng lên nhau cho mỗi khoang.
– Bước 3: Tổng hợp số lượng đặt hàng
• Số lượng tấm bê tông nhẹ ST8 tổng cộng: 8 × 3 = 24 tấm ST8.
• Số lượng cột H: 9 cây cột.

Qua hai ví dụ thực tế trên, bạn có thể thấy việc định lượng vật tư lắp ghép rất rõ ràng và chuẩn xác theo các phép tính hình học thông thường, giúp chủ nhà hoàn toàn chủ động kiểm soát được 100% ngân sách vật tư ngay từ khi chuẩn bị khởi công.
Để được cập nhật báo giá tấm bê tông nhẹ ST8 chính xác theo số lượng, khu vực giao hàng và yêu cầu công trình thực tế, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp N-EPS để được tư vấn chi tiết. Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ lựa chọn giải pháp phù hợp cho hạng mục sàn nhà, sàn gác và hàng rào lắp ghép, giúp tối ưu chi phí đầu tư và thời gian thi công.

Tìm kiếm có liên quan
Tấm bê tông nhẹ ST9
Tấm bê tông nhẹ ST8
Tấm bê tông nhẹ T83
Tấm bê tông nhẹ T9
(Chuyên gia về giải pháp Bê Tông Nhẹ & Hàng Rào Lắp Ghép)
⭐ ⭐ ⭐ ⭐ ⭐
Mã số thuế: 0315615864
Trụ sở chính: 85/2/7/35 Võ Thị Liễu, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. (Xem chỉ đường)
Hệ thống nhà máy: Bắc - Trung - Nam. Cung cấp - Hướng dẫn thi công và giao hàng tận nơi trên toàn quốc.
Hotline bê tông nhẹ: 0528 96 33 96
Hotline hàng rào lắp ghép: 0352 96 33 96
Website: betongnhehcm.com - hangraolapghep.com - vatlieudongnam.com - betonglapghep.com
Đánh giá & nhận xét
Bạn đã dùng sản phẩm này?