Thói quen xây dựng bằng gạch nung truyền thống đang bộc lộ nhiều điểm yếu như tiến độ chậm, chi phí nhân công cao và tải trọng quá nặng gây áp lực lên móng. Để tối ưu chi phí và thời gian, tấm bê tông đúc sẵn N-EPS ra đời như một giải pháp đột phá hỗ trợ thi công theo phương pháp lắp ghép khô nhanh chóng. Bài viết này N-EPS sẽ gửi đến bạn thông tin chi tiết về các dòng tấm bê tông nhẹ, tấm nghệ thuật kèm báo giá mới nhất tại kho của chúng tôi.

Nhiều khách hàng khi tìm hiểu về vật liệu lắp ghép thường nhầm lẫn giữa các loại tấm. Để dễ hình dung và ứng dụng chính xác vào công trình, tấm bê tông đúc sẵn N-EPS được chia làm 2 dòng sản phẩm chủ lực dựa trên trọng lượng, bản chất vật liệu và mục đích sử dụng:
Khác biệt hoàn toàn với dòng vân đá nghệ thuật, đây là dòng sản phẩm công nghệ cao, đồng thời là thế mạnh cốt lõi khẳng định vị thế vượt trội của thương hiệu N-EPS trên thị trường xây dựng.
– Đặc điểm cấu tạo: Bê tông nhẹ EPS là sự phối trộn đồng đều theo tỷ lệ vàng giữa xi măng, cát, nước và hàng tỷ hạt xốp EPS siêu nhẹ hình cầu chiếm thể tích. Việc đưa các hạt xốp này vào lõi giúp tấm bê tông giảm trọng lượng xuống đáng kể, chỉ còn bằng 1/3 so với gạch xây truyền thống (đạt mức tỷ trọng lý tưởng từ 600kg/m³ đến 800kg/m³). Đồng thời, cấu trúc lõi xốp này giúp tăng cường đáng kể tính năng cách âm, cách nhiệt, chịu nén dẻo dai và chống thấm vượt trội cho toàn bộ công trình.

– Phân loại theo ứng dụng: Dòng tấm bê tông đúc sẵn lõi xốp này cực kỳ đa năng, phục vụ trọn gói cho mọi dự án từ dân dụng, dịch vụ cho đến nhà xưởng công nghiệp với 3 nhóm ứng dụng chính:
• Sản phẩm tiêu biểu: Tấm T6, Tấm T9 (Sử dụng hệ 4 ngàm âm dương).
• Đặc tính: Liên kết kín khít chống nứt. Bề mặt phẳng mịn không cần tô trát, bả bột sơn trực tiếp. Khả năng chống cháy đạt chuẩn EI90. Đặc biệt, kết cấu đặc chắc giúp tường có thể treo vật nặng (tủ bếp, máy lạnh) >40kg/điểm treo bằng vít thông thường mà không cần tắc kê.
• Sản phẩm tiêu biểu: Tấm T6, T83, ST8, ST9.
• Đặc tính: Tấm được đặt lên hệ khung xà gồ thép chịu lực. Khả năng chịu tải của sàn lắp ghép N-EPS lên tới >2 tấn/m². Thi công xong có thể cán nền lát gạch hoặc trải sàn gỗ ngay lập tức, thay thế hoàn toàn phương pháp đổ bê tông sàn deck hay sàn giả đúc tốn kém.

• Sản phẩm tiêu biểu: Tấm T83 (có 2 lớp cốt thép), Tấm ST8, ST9 (bề mặt tấm xi măng láng mịn).
• Đặc tính: Tấm khổ dài (2.44m hoặc 3.0m) được xỏ lọt lòng vào khe ngàm âm của cột H. Phương pháp này không dùng vữa liên kết, tạo ra khe co giãn tự nhiên giúp tường rào vĩnh viễn không bị nứt xé do co ngót nhiệt. Tải trọng nhẹ giúp tiết kiệm tối đa chi phí làm móng, đà kiềng.
>>>> Xem thêm: Tìm hiểu các dòng tấm bê tông nhẹ và siêu nhẹ đúc sẵn của N-EPS
Dưới đây là các thông số chi tiết được N-EPS kiểm định nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành (TCCS N-EPS 01:2026):
Kích thước Dài 2.44m × Rộng 61cm × Dày 6cm. Trọng lượng khoảng 50kg/tấm (chênh lệch cộng trừ 5kg). Cấu tạo gồm hệ 4 ngàm âm dương. Bề mặt là 2 tấm xi măng SCG Smartboard dày 4.5mm, không cốt thép. Tỷ trọng 600kg/m3. Tiêu chuẩn TCVN 12302:2018. Phạm vi cung cấp: Miền Bắc.

Kích thước Dài 3.0m × Rộng 50cm × Dày 8cm. Trọng lượng 90kg/tấm (chênh lệch cộng trừ 5kg). Cấu tạo có 2 ngàm âm dương, lõi gồm 2 lớp thép kéo nguội D3 chịu lực chịu tải cao, bề mặt không sử dụng tấm xi măng. Tỷ trọng 800kg/m3. Tiêu chuẩn TCVN 9029:2017. Phạm vi cung cấp: Miền Nam, Miền Trung.

Kích thước Dài 1.22m × Rộng 61cm × Dày 9cm. Trọng lượng khoảng 40kg/tấm (chênh lệch cộng trừ 5kg). Cấu tạo gồm hệ 4 ngàm âm dương. Bề mặt là 2 tấm xi măng SCG Smartboard 4.5mm đặc chắc, treo vật nặng tốt không cần tắc kê, không cốt thép. Đạt chứng nhận chống cháy EI90. Tỷ trọng 600kg/m3. Tiêu chuẩn TCVN 12302:2018. Phạm vi cung cấp: Toàn quốc.

Kích thước Dài 2.44m × Rộng 61cm × Dày 8cm. Trọng lượng 90kg/tấm (chênh lệch cộng trừ 5kg). Cấu tạo có 2 ngàm âm dương. Bề mặt là 2 tấm xi măng chịu lực dày 3.5mm phẳng mịn, bên trong gia cường 1 lớp thép D3 chịu lực. Tỷ trọng 800kg/m3. Tiêu chuẩn TCVN 12302:2018. Phạm vi cung cấp: Miền Nam, Miền Trung.

Kích thước Dài 2.44m × Rộng 61cm × Dày 9cm. Trọng lượng khoảng 80kg/tấm (chênh lệch cộng trừ 5kg). Cấu tạo có 2 ngàm âm dương. Bề mặt là 2 tấm xi măng SCG Smartboard dày 4.5mm chịu lực tốt, không cốt thép. Đạt chứng nhận chống cháy EI90. Tỷ trọng siêu nhẹ 600kg/m3. Tiêu chuẩn TCVN 12302:2018. Phạm vi cung cấp: Toàn quốc.

>>>> Xem thêm: Cột H đúc sẵn N-EPS: Thông số kỹ thuật và ưu điểm
N-EPS xin gửi đến quý khách hàng, chủ đầu tư bảng báo giá tấm bê tông đúc sẵn tham khảo mới nhất (Giá cập nhật tại kho, chưa bao gồm chi phí vận chuyển và VAT):
| Mã sản phẩm | Quy cách kích thước | Đơn giá tại kho (VNĐ) |
| Tấm T9 | 1.22m x 61cm x 9cm | 275.000 / tấm |
| Tấm T8, ST8 | 2.44m x 61cm x 8cm | 550.000 / tấm |
| Tấm ST9 | 2.44m x 61cm x 9cm | 550.000 / tấm |
| Tấm T83 | 3.0m x 50cm x 8cm | 555.000 / tấm |
>>>> Xem thêm: Tìm hiểu các mẫu tấm bê tông nghệ thuật đúc sẵn của N-EPS
Trả lời: Chắc chắn có. Mặc dù chi phí mua vật tư thô ban đầu của tấm đúc sẵn có phần nhỉnh hơn viên gạch truyền thống, nhưng tổng chi phí hoàn thiện công trình lại rẻ hơn từ 15% đến 20%. Lý do là trọng lượng tấm nhẹ giúp chủ đầu tư tiết kiệm đến 60% chi phí kết cấu móng. Thêm vào đó, tốc độ lắp ghép cơ giới hóa thần tốc giúp cắt giảm tới 70% chi phí nhân công thợ hồ. Đặc biệt với hạng mục hàng rào N-EPS, kết cấu vững chắc tự đứng nên hoàn toàn không bắt buộc phải đổ đà kiềng hay đà giằng đỉnh (trong khi tường gạch bắt buộc phải làm đà kiềng có giá khoảng 350.000 đ/mét dài). Tiết kiệm ngay lập tức chi phí làm đà đắt đỏ này cho chủ đầu tư.

Trả lời: Rất dễ dàng. Dù là dòng tấm nghệ thuật vân đá nặng hay tấm bê tông nhẹ EPS, thợ thi công tại công trường hoàn toàn có thể dùng máy cắt cầm tay lắp lưỡi cắt bê tông thông thường để cắt gọt, xẻ đôi hoặc chia nhỏ tấm cấu kiện một cách linh hoạt, đảm bảo vừa vặn tuyệt đối với các góc xéo, đoạn tường lỡ cỡ hay địa hình đất phức tạp.
Trả lời: Độ bền tương đương với bê tông cốt thép truyền thống. Bản chất của các dòng tấm N-EPS vẫn là vật liệu gốc xi măng cốt liệu đặc chắc. Đối với dòng bê tông nhẹ, các hạt xốp EPS đã được bao bọc kín, nén chặt bởi lớp màng xi măng kiên cố. Sản phẩm chịu nắng mưa ngoài trời lâu ngày sẽ càng đanh cứng, trơ lì với thời tiết, vĩnh viễn không lo mục nát, rêu mốc hay nứt xé do co ngót nhiệt.

Sử dụng tấm bê tông đúc sẵn N-EPS là giải pháp tối ưu giúp công trình của bạn vừa nhanh, vừa nhẹ lại tiết kiệm tối đa chi phí. Nếu bạn đang cần tư vấn giải pháp thi công hay nhận báo giá ưu đãi chính xác nhất cho công trình của mình, hãy liên hệ ngay với N-EPS qua số hotline hoặc để lại thông tin trên website betonglapghep.com để được đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ tận tình và nhanh chóng nhất!
Tìm kiếm có liên quan
tấm bê tông đúc sẵn
tấm bê tông đúc sẵn n-eps
mua tấm bê tông đúc sẵn
thi công tấm bê tông đúc sẵn
(Chuyên gia về giải pháp Bê Tông Nhẹ & Hàng Rào Lắp Ghép)
⭐ ⭐ ⭐ ⭐ ⭐
Mã số thuế: 0315615864
Trụ sở chính: 85/2/7/35 Võ Thị Liễu, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. (Xem chỉ đường)
Hệ thống nhà máy: Bắc - Trung - Nam. Cung cấp - Hướng dẫn thi công và giao hàng tận nơi trên toàn quốc.
Hotline bê tông nhẹ: 0528 96 33 96
Hotline hàng rào lắp ghép: 0352 96 33 96
Website: betongnhehcm.com - hangraolapghep.com - vatlieudongnam.com - betonglapghep.com